Đăng nhập
Bado Retail
Bado Care
Bado FnB
Bado Edu
.bado.vn
Tên cửa hàng không được để trống.

Tổng quan bài viết

    Cá nhân có doanh thu trên 100 triệu có phải nộp thuế?

    Đăng bởi: Vy To 11/9/2026

    Chia sẻ

    Cá nhân có doanh thu trên 100 triệu đồng thường quan tâm mình có phải nộp thuế và thực hiện những nghĩa vụ gì. Trước đây, mốc 100 triệu đồng từng được sử dụng để xác định nghĩa vụ thuế của hộ, cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, chính sách thuế đã có thay đổi từ năm 2026, trong đó ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN được nâng lên 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Vậy mốc 100 triệu còn được áp dụng không, doanh thu tính thuế được xác định thế nào và cá nhân cần kê khai ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết các vấn đề này.

    Cá nhân có doanh thu trên 100 triệu có phải nộp thuế không?

    Quy định về ngưỡng doanh thu của cá nhân kinh doanh

    Ngưỡng doanh thu là một trong những căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, mốc 100 triệu đồng hiện không còn là ngưỡng dùng để xác định việc phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN đối với hoạt động kinh doanh trong năm 2026.

    ca-nhan-co-doanh-thu-tren-100-trieu-co-phai-nop-thue.jpg
    Theo dõi doanh thu thường xuyên giúp cá nhân chủ động hơn với nghĩa vụ thuế.

    Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã nâng ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng/năm. Quy định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

    Do đó, khi xem xét trường hợp cá nhân có doanh thu trên 100 triệu đồng, cần căn cứ vào mức doanh thu thực tế trong cả năm và thời điểm áp dụng quy định, thay vì mặc định rằng cứ vượt 100 triệu đồng là phải nộp thuế.

    Cá nhân có doanh thu trên 100 triệu nhưng dưới 1 tỷ đồng

    Nếu trong năm 2026, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng nhưng không vượt quá 1 tỷ đồng/năm thì không nên kết luận người này phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN chỉ vì đã vượt mốc 100 triệu đồng.

    Theo ngưỡng hiện hành, doanh thu từ hoạt động kinh doanh từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc phạm vi không phải chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo các quy định tương ứng.

    Tuy nhiên, “không phải nộp thuế GTGT và TNCN” không đồng nghĩa với việc cá nhân kinh doanh không có bất kỳ nghĩa vụ nào với cơ quan thuế. Tùy trường hợp, cá nhân vẫn có thể phải thực hiện việc thông báo doanh thu, kê khai hoặc các thủ tục thuế khác theo quy định.

    Vì vậy, khi xác định nghĩa vụ thuế, cần xem xét đồng thời doanh thu, loại hình hoạt động kinh doanh, ngành nghề và các quy định thủ tục đang áp dụng.

    Cá nhân có doanh thu trên 1 tỷ đồng

    Trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, cá nhân cần xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp phù hợp với quy định hiện hành. Thuế không được xác định chỉ dựa trên việc doanh thu vượt 1 tỷ đồng mà còn phụ thuộc vào ngành nghề và phương pháp tính thuế tương ứng.

    ca-nhan-co-doanh-thu-tren-1-ty.jpg
    Xác định đúng doanh thu là bước đầu tiên để xác định đúng nghĩa vụ thuế.

    Bên cạnh nghĩa vụ thuế, doanh thu trên 1 tỷ đồng còn liên quan đến quy định về hóa đơn điện tử. Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

    Do đó, cá nhân kinh doanh cần theo dõi doanh thu lũy kế thường xuyên để chủ động xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ và thực hiện đúng yêu cầu về thuế, hóa đơn.

    Doanh thu của cá nhân kinh doanh được xác định như thế nào?

    Các khoản được tính vào doanh thu

    Doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh được hiểu là toàn bộ số tiền cá nhân thực tế được hưởng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Khoản doanh thu này không chỉ gồm tiền bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ mà còn có thể bao gồm nhiều khoản thu khác phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh.

    Tùy từng trường hợp, doanh thu có thể bao gồm tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, trợ giá, phụ thu, phụ trội và các khoản phí thu thêm. Một số khoản bồi thường liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng có thể được tính vào doanh thu theo quy định.

    Khi xác định doanh thu tính thuế, cá nhân cần căn cứ đúng bản chất của từng khoản thu và quy định thuế đang áp dụng. Không nên chỉ dựa vào số tiền chuyển vào tài khoản để xác định doanh thu, bởi phạm vi doanh thu tính thuế có thể rộng hơn dòng tiền thực tế nhận được.

    Doanh thu chưa thu tiền có được tính không?

    Có. Doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế không nhất thiết phụ thuộc vào việc cá nhân đã nhận được tiền hay chưa. Trường hợp cá nhân đã bán hàng hoặc hoàn thành hoạt động kinh doanh phát sinh doanh thu nhưng khách hàng chưa thanh toán, khoản doanh thu này vẫn có thể được tính vào doanh thu theo quy định.

    Ví dụ, một cá nhân kinh doanh bán hàng trị giá 50 triệu đồng cho khách hàng nhưng khách mới thanh toán 30 triệu đồng và còn nợ 20 triệu đồng. Khi xác định doanh thu, không nên mặc định chỉ tính 30 triệu đồng đã nhận tiền mà phải căn cứ vào quy định và bản chất giao dịch để xác định đầy đủ doanh thu phát sinh.

    Điều này cho thấy doanh thu và dòng tiền thực tế là hai khái niệm khác nhau. Doanh thu phản ánh giá trị hoạt động kinh doanh phát sinh, trong khi dòng tiền phản ánh thời điểm tiền thực tế vào hoặc ra khỏi tài khoản, quỹ tiền của cá nhân.

    Các khoản giảm trừ doanh thu

    Khi xác định doanh thu, cần phân biệt các khoản làm giảm giá trị giao dịch với những khoản thu bổ sung. Theo hướng dẫn của Cục Thuế, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại không thuộc các khoản được tính vào doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

    cac-khoan-giam-tru-doanh-thu.jpg
    Vượt ngưỡng doanh thu cần đi kèm việc rà soát phương pháp tính thuế phù hợp.

    Do đó, cá nhân cần theo dõi riêng các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá và hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu đúng bản chất. Không nên cộng toàn bộ số tiền trên giao dịch ban đầu vào doanh thu nếu giao dịch thực tế đã phát sinh các khoản giảm trừ thuộc trường hợp được loại trừ.

    Việc xác định doanh thu cũng cần căn cứ vào loại hình kinh doanh, nội dung giao dịch và quy định thuế hiện hành. Đặc biệt, từ năm 2026, ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế GTGT và TNCN của hộ, cá nhân kinh doanh được nâng lên 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

    Cá nhân kinh doanh có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế?

    Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống

    Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc ngưỡng không phải chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Đây là mức ngưỡng mới được nâng lên theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, thay cho các mức ngưỡng thấp hơn được áp dụng trước đó.

    Tuy nhiên, không phải nộp thuế GTGT và TNCN không có nghĩa là cá nhân được bỏ qua toàn bộ thủ tục thuế. Trường hợp thuộc diện này vẫn phải thực hiện thông báo doanh thu và các thủ tục kê khai khác theo quy định.

    Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng

    Khi doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng và không quá 3 tỷ đồng, cá nhân kinh doanh thuộc nhóm phải xác định nghĩa vụ thuế theo phương pháp tương ứng. Theo quy định về thuế TNCN hiện hành, nhóm doanh thu này có thể lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế hoặc phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế theo điều kiện và quy định áp dụng.

    Nếu lựa chọn phương pháp tính trên thu nhập, thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Thuế TNCN được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 15%.

    Với phương pháp tính theo doanh thu, mức thuế suất không giống nhau giữa các ngành nghề mà được xác định theo từng nhóm hoạt động kinh doanh. Vì vậy, cá nhân cần xác định đúng ngành nghề và doanh thu tính thuế trước khi tính số thuế phải nộp.

    Doanh thu trên 3 tỷ đồng

    Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 3 tỷ đồng, phương pháp tính thuế TNCN được áp dụng theo thu nhập tính thuế, tức lấy doanh thu trừ các khoản chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh rồi nhân với thuế suất tương ứng. Theo quy định hiện hành, nhóm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất 17%; trên 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%.

    Do đó, cá nhân thuộc nhóm doanh thu trên 3 tỷ đồng cần đặc biệt chú ý việc ghi chép doanh thu, chi phí và lưu giữ chứng từ để có cơ sở xác định thu nhập tính thuế. Cục Thuế cũng hướng dẫn trường hợp doanh thu trên 3 tỷ đồng phải áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế.

    Lưu ý về chính sách năm 2026: Cục Thuế đã thông tin về đề xuất nâng mức doanh thu được lựa chọn áp dụng phương pháp tính thuế đơn giản từ 3 tỷ lên 10 tỷ đồng và cho biết nội dung này đang chờ cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi. Vì vậy, khi bài được sử dụng để tư vấn hoặc kê khai thực tế, cần cập nhật văn bản có hiệu lực tại thời điểm thực hiện, không nên coi đề xuất 10 tỷ đồng là quy định đã có hiệu lực.

    Thủ tục kê khai thuế đối với cá nhân kinh doanh

    Thông báo doanh thu

    Trước tiên, cá nhân kinh doanh cần xác định tổng doanh thu thực tế phát sinh trong năm để xác định nhóm nghĩa vụ thuế tương ứng. Với trường hợp không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN, cá nhân vẫn phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh và kê khai các loại thuế khác nếu thuộc trường hợp áp dụng.

    Kê khai thuế

    Tùy phương pháp tính thuế, cá nhân kinh doanh sử dụng hồ sơ khai thuế tương ứng. Trường hợp tính thuế theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế sẽ khai thuế GTGT, TNCN và các loại thuế khác theo mẫu quy định; trường hợp tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế cũng có hồ sơ và yêu cầu kê khai riêng.

    Khi doanh thu trong năm thay đổi và vượt ngưỡng áp dụng, cá nhân cần rà soát lại nghĩa vụ thuế và thực hiện thủ tục theo quy định. Vì vậy, nên theo dõi doanh thu lũy kế thường xuyên thay vì chỉ xác định vào cuối năm.

    Nộp thuế

    Sau khi xác định số thuế phải nộp theo phương pháp và ngành nghề kinh doanh, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo thời hạn và hồ sơ tương ứng. Việc xác định đúng doanh thu, phương pháp tính và kỳ kê khai giúp hạn chế tình trạng kê khai thiếu hoặc phát sinh nghĩa vụ bổ sung.

    Sử dụng hóa đơn điện tử

    Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

    Đối với trường hợp trong năm đang kinh doanh nhưng doanh thu lũy kế vượt 1 tỷ đồng, cá nhân thuộc diện phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định. Nghị định cũng quy định thời hạn đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong vòng 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ đồng.

    Như vậy, cá nhân kinh doanh nên thực hiện theo trình tự: xác định doanh thu → xác định nghĩa vụ thuế → lựa chọn hoặc áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp → kê khai, nộp thuế → thực hiện quy định về hóa đơn điện tử nếu thuộc diện áp dụng.

    Những lưu ý khi xác định doanh thu của cá nhân kinh doanh

    Cá nhân kinh doanh cần xác định doanh thu theo đúng năm dương lịch và thời điểm áp dụng chính sách thuế. Không nên tiếp tục mặc định mốc 100 triệu đồng khi xác định nghĩa vụ thuế trong năm 2026.

    Khi tổng hợp doanh thu, cần ghi nhận đầy đủ các khoản phát sinh từ hoạt động kinh doanh và tránh bỏ sót những khoản thuộc phạm vi xác định doanh thu tính thuế. Việc theo dõi doanh thu thường xuyên cũng giúp cá nhân kịp thời nhận biết khi doanh thu lũy kế thay đổi và phát sinh nghĩa vụ tương ứng.

    Doanh thu không đồng nghĩa với lợi nhuận hoặc số tiền thực tế đã thu. Một giao dịch có thể phát sinh doanh thu nhưng khách hàng chưa thanh toán, vì vậy cần tách biệt doanh thu với dòng tiền khi theo dõi tình hình tài chính.

    Bên cạnh đó, doanh thu phục vụ mục đích tính thuế có thể được xác định theo quy định riêng, không nên đồng nhất với doanh thu được trình bày cho mục đích kế toán. Cá nhân cần căn cứ đúng quy định và bản chất từng khoản thu.

    Trường hợp kinh doanh nhiều ngành nghề, cần phân loại doanh thu theo từng hoạt động để xác định đúng phương pháp và mức thuế suất tương ứng. Việc gộp doanh thu của các ngành nghề mà không phân loại có thể dẫn đến xác định sai nghĩa vụ thuế.

    Cuối cùng, chính sách thuế có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ. Trước khi kê khai hoặc nộp thuế, cá nhân kinh doanh nên cập nhật văn bản pháp luật mới nhất và đối chiếu với trường hợp thực tế của mình để áp dụng đúng quy định.

    Kết luận

    Từ khóa “cá nhân có doanh thu trên 100 triệu” cần được hiểu trong bối cảnh chính sách thuế của từng thời kỳ. Với quy định áp dụng từ năm 2026, mốc doanh thu không phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã được nâng lên 1 tỷ đồng/năm.

    Do đó, không nên mặc định cá nhân có doanh thu vượt 100 triệu đồng trong năm 2026 sẽ phải nộp thuế GTGT và TNCN. Khi xác định nghĩa vụ thuế, cần xem xét chính xác tổng doanh thu, ngành nghề kinh doanh, thời điểm phát sinh doanh thu và phương pháp tính thuế phù hợp.

    Bên cạnh đó, doanh thu dùng để xác định nghĩa vụ thuế không nên đồng nhất với số tiền thực tế đã thu. Cá nhân kinh doanh cần theo dõi doanh thu thường xuyên để chủ động xác định nghĩa vụ, thực hiện kê khai, thông báo và sử dụng hóa đơn điện tử nếu thuộc trường hợp bắt buộc. Theo quy định hiện hành, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện phải áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

    Cuối cùng, chính sách thuế có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ. Vì vậy, khi sử dụng thông tin để kê khai hoặc tư vấn thuế thực tế, cá nhân nên đối chiếu văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm thực hiện để bảo đảm áp dụng đúng quy định.

    Câu hỏi thường gặp về cá nhân có doanh thu trên 100 triệu

    Cá nhân có doanh thu trên 100 triệu có phải nộp thuế không?

    Không phải cứ có doanh thu trên 100 triệu đồng là cá nhân kinh doanh phải nộp thuế. Từ năm 2026, ngưỡng doanh thu không phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN được nâng lên 1 tỷ đồng/năm, vì vậy cần căn cứ vào tổng doanh thu và quy định áp dụng tại từng thời điểm.

    Doanh thu trên 100 triệu còn phải đóng thuế trong năm 2026 không?

    Không mặc định. Nếu doanh thu trong năm 2026 trên 100 triệu đồng nhưng không vượt quá 1 tỷ đồng thì cá nhân kinh doanh thuộc ngưỡng không phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định hiện hành.

    Cá nhân kinh doanh doanh thu bao nhiêu thì không phải nộp thuế?

    Theo quy định áp dụng từ năm 2026, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống thuộc ngưỡng không phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, vẫn cần kiểm tra các nghĩa vụ về kê khai, thông báo và thủ tục thuế khác nếu thuộc trường hợp áp dụng.

    Cá nhân có doanh thu dưới 1 tỷ đồng có phải nộp thuế không?

    Nếu tổng doanh thu trong năm không vượt quá 1 tỷ đồng, cá nhân kinh doanh không phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN theo ngưỡng hiện hành. Việc xác định doanh thu cần căn cứ đúng bản chất hoạt động kinh doanh và quy định thuế áp dụng.

    Doanh thu trên 1 tỷ đồng tính thuế như thế nào?

    Khi doanh thu năm vượt 1 tỷ đồng, cá nhân kinh doanh cần xác định nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN theo ngành nghề, doanh thu và phương pháp tính thuế tương ứng. Không nên áp dụng một mức thuế suất chung cho tất cả hoạt động kinh doanh.

    Cá nhân kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

    Tùy hoạt động và trường hợp cụ thể, cá nhân kinh doanh có thể phát sinh thuế GTGT, thuế TNCN cùng một số nghĩa vụ thuế, phí khác theo quy định. Vì vậy, cần xác định ngành nghề, doanh thu và phương pháp tính thuế trước khi kết luận nghĩa vụ phải nộp.


    Bài viết nổi bật

    Dùng thử miễn phí
    phần mềm Bado để tối ưu quản lý
    cửa hàng ngay hôm nay

    Dùng thử miễn phí
    Banner Image
    Hệ thống đang xử lý vui lòng chờ

    ...

    Chào anh/chị! 👋

    Bado có thể hỗ trợ gì cho anh/chị?

    Tư vấn phần mềm

    Tư vấn phần mềm

    Tìm hiểu sản phẩm phần mềm, bảng giá..

    Hỗ trợ phần mềm

    Hỗ trợ phần mềm

    Tiếp nhận, xử lý lỗi phần mềm..

    0904 615 664

    Trợ lý AI Bado

    Hỗ trợ tra cứu, xử lý nghiệp vụ & tư vấn 24/7