Dùng Thử ➜ Đăng nhập Tải App

Đăng nhập

Bado Retail
Bado Care
Bado FnB
Bado Edu
.bado.vn
Tên cửa hàng không được để trống.

Tổng quan bài viết

    Hướng dẫn ghi sổ kế toán cho hộ kinh doanh theo thông tư 152/2025/TT-BTC

    Đăng bởi: Hồng Minh Đảm 15/1/2026

    Chia sẻ

    Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC, áp dụng từ 01/01/2026, hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC. Theo quy định mới, việc ghi sổ kế toán được thực hiện theo từng trường hợp nộp thuế, có thể ghi bản giấy hoặc điện tử, giúp hộ kinh doanh theo dõi doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế rõ ràng hơn. Bài viết này hướng dẫn ghi sổ kế toán đúng mẫu, đúng quy định, dễ áp dụng, giúp hộ kinh doanh biết ghi sổ nào và ghi như thế nào khi triển khai từ năm 2026.

    1. Hướng dẫn ghi sổ kế toán cho HKD thuộc đối tượng không chịu thuế

    1.1. Áp dụng sổ nào?

    Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN thực hiện ghi sổ theo Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ – Mẫu số S1a-HKD

    Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, làm căn cứ kê khai và xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không.

    Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì có thể sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

    1.2. Hướng dẫn ghi sổ S1a-HKD

    • Ghi thông tin đầu sổ: Ghi đầy đủ tên hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh, địa chỉ, mã số thuế (nếu có), địa điểm kinh doanh và kỳ kê khai theo mẫu.
    • Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
    • Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.
    • Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ tương ứng.

    Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cộng tổng doanh thu, ghi ngày, tháng lập sổ và ký xác nhận theo quy định.

    Link tải mẫu S1a-HKD: [link]

    Phương pháp ghi sổ Mẫu số S1a-HKD

    50.png

    Ví dụ: 

    Đơn vị tính: VNĐ

    Ngày, tháng (Cột A)

    Diễn giải (Cột B)

    Số tiền (Cột 1)

    05/01/2026

    Bán hàng tại cửa hàng

    3.500.000

    06/01/2026

    Bán hàng tại cửa hàng

    2.800.000

    07/01/2026

    Bán hàng tại cửa hàng

    4.200.000

    Tổng cộng

     

    10.500.000

    2. Hướng dẫn ghi sổ kế toán cho HKD nộp thuế theo tỷ lệ (%) trên doanh thu

    2.1. Áp dụng sổ nào?

    Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ (%) trên doanh thu thực hiện ghi sổ theo Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ – Mẫu số S2a-HKD, ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.

    Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu ghi nhận, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế.

    Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế phải nộp với cơ quan thuế.

    2.2. Hướng dẫn ghi sổ S2a-HKD

    • Ghi thông tin đầu sổ: Ghi đầy đủ tên hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh, địa chỉ, mã số thuế, địa điểm kinh doanh và kỳ kê khai theo mẫu.
    • Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ bán hàng.
    • Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo từng nhóm ngành nghề có cùng tỷ lệ (%) tính thuế.
    • Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh tương ứng với từng nhóm ngành nghề.

    Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tổng hợp doanh thu, xác định tổng số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp, ghi ngày, tháng lập sổ và ký xác nhận theo quy định.

    Link tải mẫu S2a-HKD: [link]

    Phương pháp ghi sổ Mẫu số S2a-HKD

    51.png

    Ví dụ: 

    Đơn vị tính: VNĐ

    Chứng từ – Ngày, tháng (Cột A,B)

    Diễn giải (Cột C)

    Doanh thu (Cột 1)

    Ngành nghề 1: Bán lẻ hàng tạp hóa

     

     

    05/01/2026

    Bán lẻ hàng tạp hóa

    3.500.000

    06/01/2026

    Bán lẻ hàng tạp hóa

    2.800.000

    07/01/2026

    Bán lẻ hàng tạp hóa

    4.200.000

    Tổng cộng (1)

     

    10.500.000

    Thuế GTGT (tỷ lệ 1%)

     

    105.000

    Thuế TNCN (tỷ lệ 0,5%)

     

    52.500

     

     

     

    Ngành nghề 2: Dịch vụ photocopy

     

     

    10/01/2026

    Doanh thu dịch vụ photocopy

    2.000.000

    15/01/2026

    Doanh thu dịch vụ photocopy

    1.500.000

    Tổng cộng (2)

     

    3.500.000

    Thuế GTGT (tỷ lệ 5%)

     

    175.000

    Thuế TNCN (tỷ lệ 2%)

     

    70.000

    (Từ doanh thu trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất.)

    3. Hướng dẫn ghi sổ kế toán cho hộ kinh doanh nộp thuế theo thu nhập tính thuế

    3.1. Áp dụng sổ nào?

    Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu và nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế thực hiện ghi sổ kế toán theo các mẫu sau, ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính:

    • Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ – Mẫu số S2b-HKD
    • Sổ chi tiết doanh thu, chi phí – Mẫu số S2c-HKD
    • Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa – Mẫu số S2d-HKD
    • Sổ chi tiết tiền – Mẫu số S2e-HKD

    3.2. Hướng dẫn ghi sổ S2b-HKD

    Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu thuế GTGT phải nộp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

     Link tải mẫu S2b-HKD: [link]

    Phương pháp ghi sổ Mẫu số S2b-HKD

    52.png

    Cách ghi sổ:

    • Ghi thông tin đầu sổ: Ghi đầy đủ tên hộ kinh doanh/cá nhân kinh doanh, địa chỉ, mã số thuế, địa điểm kinh doanh và kỳ kê khai.
    • Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.
    • Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo từng nhóm ngành nghề.
    • Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ phát sinh theo từng ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT. Số liệu tại cột này được sử dụng làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề. Trên cơ sở doanh thu đã ghi nhận, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định số thuế GTGT phải nộp tương ứng với từng ngành nghề. Cuối sổ ghi tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.

    Ví dụ: 

    Đơn vị tính: VNĐ

    Số hiệu (A)

    Ngày, tháng (B)

    Diễn giải (C)

    Số tiền (1)

     

     

    1. Ngành nghề: Bán lẻ hàng tạp hóa (GTGT 1%)

     

    HD01

    05/01/2026

    Bán lẻ hàng tạp hóa

    3.500.000

    HD02

    06/01/2026

    Bán lẻ hàng tạp hóa

    2.800.000

    HD03

    07/01/2026

    Bán lẻ hàng tạp hóa

    4.200.000

     

     

    Tổng cộng (1)

    10.500.000

     

     

    Thuế GTGT (1%)

    105.000

     

     

    2. Ngành nghề: Dịch vụ sửa chữa nhỏ (GTGT 5%)

     

    HD04

    10/01/2026

    Doanh thu dịch vụ sửa chữa

    2.000.000

    HD05

    18/01/2026

    Doanh thu dịch vụ sửa chữa

    1.500.000

     

     

    Tổng cộng (2)

    3.500.000

     

     

    Thuế GTGT (5%)

    175.000

    Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cộng tổng doanh thu để làm căn cứ xác định số thuế GTGT phải nộp.

    3.3. Hướng dẫn ghi sổ S2c-HKD

    Sổ này được mở để ghi doanh thu và các khoản chi phí hợp lý, làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế và số thuế TNCN phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế.

     Link tải mẫu S2c-HKD: [link]

    Phương pháp ghi sổ Mẫu số S2c-HKD

    53.png

    Cách ghi sổ

    • Cột A, Cột B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán.
    • Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Cột 1: Ghi số tiền tương ứng với từng nội dung đã ghi tại cột diễn giải.
    • Dòng (1) – Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Căn cứ vào chứng từ kế toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ; có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc ghi tổng hợp theo kỳ, phù hợp với nhu cầu quản lý.
    • Dòng (2) – Chi phí hợp lý: Ghi tổng chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ trên cơ sở các chi phí thực tế tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc tổng hợp theo kỳ.
    • Xác định thu nhập tính thuế: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp.

    Ví dụ: 

    Đơn vị tính: VNĐ

    Số hiệu (A)

    Ngày, tháng (B)

    Diễn giải (C)

    Số tiền (1)

     

     

    1. Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ

     

    DT01

    31/01/2026

    Doanh thu bán hàng trong tháng

    50.000.000

    DT02

    31/07/2026

    Doanh thu bán hàng trong tháng

    65.000.000

     

     

    Tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (1)

    115.000.000

     

     

    2. Chi phí hợp lý

     

    CP01

    05/01/2026

    Chi phí nguyên liệu, hàng hóa đầu vào

    60.000.000

    CP02

    10/01/2026

    Chi phí tiền lương, tiền công

    15.000.000

    CP03

    15/01/2026

    Chi phí điện, nước, internet

    4.000.000

    CP04

    20/01/2026

    Chi phí vận chuyển, sửa chữa

    2.000.000

     

     

    Tổng chi phí hợp lý (2)

    81.000.000

     

     

    3. Chênh lệch {(3) = (1) − (2)}