DÙNG THỬ MIỄN PHÍ

Mã vạch giải pháp công nghệ mới trong ngành bán lẻ

Mã vạch giải pháp công nghệ mới trong ngành bán lẻ

11/3/2022

Chia sẻ
Bán lẻ là một ngành kinh doanh đầy thách thức và áp lực của các điều kiện kinh tế ngày nay là kết quả của việc mua sắm và tiêu dùng của khách hàng nhiều hơn. Để nổi bật trong ngành bán lẻ, điều quan trọng đối với các nhà quản lý cửa hàng là phải có các công cụ linh hoạt cho phép họ nhanh chóng thích nghi với những nhu cầu tiêu dùng đang thay đổi. Các sản phẩm sử dụng “mã vạch” đã và đang được sử dụng một cách triệt để cải thiện tính chính xác của hàng tồn kho và hợp lý hóa quy trình bán hàng.

Bài viết hôm nay, Bado sẽ giúp bạn biết được công nghệ mã vạch có những lợi ích nào trong việc kinh doanh bán hàng. Hãy cùng Bado tìm hiểu thử thông qua bài viết sau đây nhé.

 

“Mã vạch” là một khung hình vuông hoặc chữ nhật bao gồm các đường thẳng màu đen song song và các vùng trống có độ rộng khác nhau mà máy quét có thể đọc được. Barcode được áp dụng cho các sản phẩm như một phương tiện nhận dạng nhanh chóng. Mã vạch được sử dụng trong các cửa hàng bán lẻ như một phần của quá trình mua hàng, sử dụng trong kho để theo dõi hàng tồn kho, trên hóa đơn để hỗ trợ kế toán và nhiều mục đích khác.

1. Mã vạch được sử dụng như thế nào trong ngành bán lẻ.

 

Mã vạch sản phẩm được ứng dụng để đánh dấu những hàng hóa, đồ vật cần lưu trữ thông tin tương ứng để phân biệt, lưu trữ và xử lý bằng hệ thống máy tính. Khi mã vạch được phát minh, các công việc nhập liệu trở nên đơn giản chỉ bằng 1 phần 100. Thay vì gõ từng chuỗi dữ liệu lên máy tính, người nhập liệu chỉ cần một thao tác duy nhất đó là sử dụng máy quét lướt qua phần mã trên sản phẩm. Tiết kiệm thời gian, tiết kiệm công sức và chi phí. Tại các sân bay, cửa khẩu, hải quan nếu không sử dụng mã vạch chắc chắn hàng hóa sẽ tồn đọng không kiểm soát.

Các dữ liệu chứa trong mã vạch sản phẩm thay đổi tùy theo từng loại ứng dụng. Nhiều loại mã vạch chỉ chứa định danh sản phẩm; một số khác lại chứa toàn bộ thông tin sản phẩm trong đó.

Nếu con người chúng ta có chứng minh thư, hộ chiếu thì hàng hóa có mã vạch. Thông qua đó, có thể định danh chính xác nguồn gốc, xuất xứ, đặc tính, số lô;… tất cả về sản phẩm.

2. Lợi ích khi sử dụng mã vạch.

 

Mã vạch mang đến nhiều lợi ích dành cho các doanh nghiệp, nhất là các đơn vị bán lẻ. Mã vạch được phát triển để cải thiện tốc độ của các giao dịch bán hàng, không những thế đây còn là công cụ hữu hiệu trong việc quản lý hàng tồn kho. Mã vạch mang đến nhiều lợi ích khác cho doanh nghiệp như:

 

- Tăng độ chính xác: Việc dựa vào mã vạch để xử lý dữ liệu chính xác hơn nhiều so với việc dựa vào dữ liệu được nhập thủ công, dễ xảy ra lỗi.

 

- Dữ liệu có sẵn ngay lập tức: Do tốc độ xử lý nhanh, thông tin về báo cáo tồn kho hoặc doanh số bán hàng có sẵn trong thời gian thực.

 

- Dễ dàng đào tạo sử dụng: Do tính đơn giản của máy quét mã vạch, nhân viên hầu như không cần được đào tạo về cách sử dụng nó. Ngoài ra, nhờ có mã vạch, nhân viên phải ghi nhớ và lưu trữ quá nhiều thông tin.

 

- Cải thiện khả năng kiểm soát hàng tồn kho: Mã vạch có thể quét và theo dõi hàng hóa trong kho để tạo ra số lượng chính xác hơn, cũng như tính toán vòng quay hàng tồn kho tốt hơn. Khi công ty biết họ cần hàng tồn kho trong bao lâu, họ có thể giảm lượng hàng tồn kho.

 

- Tiết kiệm chi phí triển khai: Tạo mã vạch nhanh chóng và dễ dàng, cũng như việc cài đặt hệ thống mã vạch. Tiết kiệm tiềm năng có thể được thực hiện gần như ngay lập tức

3. Giới thiệu 6 loại mã vạch thông dụng mà bạn nên biết.

3.1. Các loại mã vạch 1D thông dụng

Mã vạch 1D (mã vạch một chiều hay mã vạch tuyến tính) là dạng mã vạch thông dụng được cấu tạo từ các đường kẻ và khoảng trống có các chiều rộng khác nhau tạo ra các mẫu cụ thể. Các dữ liệu được mã hoá trong loại mã vạch này được thay đổi chỉ dự theo một chiều duy nhất – chiều rộng (ngang).

3.1.1. Mã vạch UPC-A

- Mã vạch UPC-A là loại mã vạch sử dụng phổ biến ở Bắc Mỹ (Mỹ và Canada) cho đến hiện nay. Mã vạch UPC-A là loại mã vạch thông dụng trong kinh doanh bán lẻ, siêu thị, hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm.

 

- UPC-A mã hóa dữ liệu là một chuỗi 11 số (có giá trị từ 0 đến 9) và có một số kiểm tra ở cuối để tạo ra một chuỗi số mã vạch hoàn chỉnh là 12 số.

 

3.1.2. Mã vạch EAN-8

- EAN-8 trong chuỗi mã hóa của nó có đúng 8 số, trong đó số cuối cùng cũng là số kiểm tra để sử dụng trên các loại bao bì hàng hóa nhỏ.

 

- EAN-8 (8 số) không thể chuyển đổi với UPC-A (12 số). Được mã hóa bằng cách sử dụng 3 bộ ký tự của EAN-13 trong đó số kiểm tra được tính theo cùng cách thức như của EAN-13.

 

- Có thể bạn chưa biết những mã EAN-8 là phiên bản khá tương đồng cùng UPC-E, để sử dụng trên các loại bao bì hàng hóa nhỏ. Tuy nhiên, với cùng một mật độ in thì mã vạch do EAN-8 tạo ra dài hơn một chút so với mã vạch do UPC-E tạo ra. Về mặt mã hóa, EAN-8 mã hóa rõ ràng cả tám số còn UPC-E chỉ mã hóa rõ ràng 6 số. Vậy nên sẽ không có sự chuyển đổi qua lại giữa EAN-8 cùng UPC-E.

 

3.1.3. Mã vạch Code 93

- Được phát triển bởi Intermec, mã vạch 93 xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1982. Mục đích của code 93 là gia tăng bảo mật dữ liệu cho code 39. Code 93 là loại mã số mã vạch thay đổi chiều dài và các con số thường xuyên. Chức năng chính của mã vạch 93 là mã hóa thông tin giao hàng bổ sung.

 

- Thông thường, mã vạch 93 được sử dụng chủ yếu trong công tác hậu cần để mã hóa các định danh. Mã vạch 93 có thể mã hóa được lượng thông tin sản phẩm dài, phức tạp hoặc thông tin sản phẩm bổ sung khi phân phối. Kích thước mã vạch 93 thường ngắn, nhỏ, dễ dán vào các linh kiện điện tử.

 

- Mã vạch 93 sử dụng kí tự ASCII. Mỗi mã 93 bao gồm 9 mô-đun rộng và luôn có ba khoảng trắng, ba thanh. Mỗi khoảng trắng và mỗi thành rộng từ 1-4 mô-đun. Code 93 có thể mã hóa 26 chữ cái trong bảng chữ cái, 10 chữ số, và 7 ký tự đặc biệt. Ngoài ra, mã số mã vạch 93 có thể xác định 5 ký tự đặc biệt là ký tự động/dừng.

 

3.1.4. Mã vạch code 128

 

- Mã vạch code 128 là một ký hiệu tuyến tính mật độ cao, mã hoá văn bản, số nhiều hàm và toàn bộ bộ ký tự 128 ASCII. Nó được đánh giá cao và ứng dụng phổ biến vì có nhiều ưu điểm vượt trội như: nhỏ gọn, lưu trữ thông tin đa dạng…

 

- Loại mã này được ứng dụng rất nhiều trong trong ngành công nghiệp đóng tàu và đóng gói để xác định mức thùng chứa và pallet trong chuỗi cung ứng, mã hóa một lượng lớn dữ liệu trong một khoảng không gian tương đối nhỏ.

3.2. Các loại mã vạch 2D thông dụng

Mã vạch 2D ( mã vạch hai chiều) là dạng mã vạch đại diện cho dữ liệu được mã hóa trong một ma trận gồm các ô vuông lớn nhỏ xen kẽ. Dữ liệu trong mã vạch 2D có thể được sắp xếp đa dạng theo chiều ngang hoặc dọc, nhờ đó lưu trữ được nhiều thông tin hơn so với loại mã vạch một chiều 1D.

3.2.1. Mã QR code

- QR code (Quick Response) là loại mã thông dụng nhất hiện nay. QR code gồm những chấm đen và ô vuông trên nền trắng, có thể chứa những thông tin như URL, thời gian, địa điểm của sự kiện hay mô tả, giới thiệu một sản phẩm nào đó..

 

- Loại mã vạch này có nhiều ưu điểm như kích thước đa dạng, khả năng đọc dữ liệu nhanh, hỗ trợ mã hoá ở 4 chế độ khác nhau của dữ liệu, ít bị lỗi trong khi dùng…Chính vì những ưu điểm vượt trội ấy mà QR code được sử dụng nhiều trong các hoạt động tiếp thị quảng cáo, tra cứu thông tin, quét mã thanh toán, giao dịch tiền, truy xuất nguồn gốc sản phẩm.

 

3.2.2. Data Matrix

- Data Matrix (Mã vạch ma trận) gồm những module đen và trắng xen lẫn nhau, được sắp xếp trong 1 hình vuông. Loại mã vạch này ra đời vào năm 1992, do hai người Đức phát minh ra. Data Matrix có thể lưu trữ đến 2335 ký tự số và chữ, khả năng sửa lỗi lên đến 33% và được đánh giá có mức độ an toàn cao hơn hẳn QR code.

 

- Data Matrix đi kèm với nhiều hơn 10% diện tích của nó có sẵn cho dữ liệu và do đó chúng nhỏ gọn về kích thước và hiệu quả hơn – sử dụng ít diện tích hơn để chứa cùng một lượng dữ liệu. Loại mã vạch này thông dụng trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, hay công nghiệp nặng.

 

XEM THÊM: Những thống kê đắt giá về xu hướng bán hàng cho ngành bán lẻ

 

Mã vạch mang đến nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, nhất là trong quy trình kiểm kê hàng tồn kho. Sử dụng mã vạch giúp giảm thiểu các sai sót, tiết kiệm thời gian cũng như tăng hiệu suất làm việc cho các doanh nghiệp. Hy vọng với những kiến thức về mã vạch sản phẩm này mà Bado vừa chia sẻ, các bạn đã có những nhận định rõ nét hơn về tầm quan trọng của mã vạch. Từ đó giúp bạn có lựa chọn đúng đắn các loại mã vạch phù hợp cho sản phẩm của mình.


Xem nhiều nhất

  • Giải pháp hỗ trợ bán thiết bị số - Trợ thủ đắc lực quản lý cửa hàng hiệu quả

    Giải pháp hỗ trợ bán thiết bị số - Trợ thủ đắc lực quản lý cửa hàng hiệu quả

    10/1/2023

  • Phần mềm quản lý cửa hàng sơn đơn giản và thông minh

    Phần mềm quản lý cửa hàng sơn đơn giản và thông minh

    14/10/2021

  • Giải pháp bán hàng - Cánh cửa bứt phá kinh doanh trong thời đại số

    Giải pháp bán hàng - Cánh cửa bứt phá kinh doanh trong thời đại số

    13/10/2022

  • Phần mềm quản lý shop thời trang - Chìa khóa vạn năng cho người kinh doanh

    Phần mềm quản lý shop thời trang - Chìa khóa vạn năng cho người kinh doanh

    9/1/2023

  • Phần mềm hỗ trợ bán hàng tốt nhất cho người kinh doanh

    Phần mềm hỗ trợ bán hàng tốt nhất cho người kinh doanh

    13/10/2022

  • Phần mềm quản lý bán vật tư nông nghiệp đơn giản dễ sử dụng

    Phần mềm quản lý bán vật tư nông nghiệp đơn giản dễ sử dụng

    30/10/2021

  • Phần mềm quản lý chuỗi cửa hàng bán lẻ hiệu quả

    Phần mềm quản lý chuỗi cửa hàng bán lẻ hiệu quả

    12/10/2021

Khách hàng tin dùng Bado

CTY TNHH DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT DƯƠNG HOA

CTY BẤT ĐỘNG SẢN NGỌC THÀNH GROUP

CTY TNHH CÔNG NGHỆ SINH THÁI VIỆT XANH

CTY TNHH IN & MAY ĐIỀN TA

Hệ thống đang xử lý vui lòng chờ

...